Thủ Thuật

Cách tính điểm trung bình tín chỉ, tích lũy Đại học!

TÍN CHỈ

Là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong 15 giờ tín chỉ. Theo đó tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy – học và được xác định như sau:

  • Một giờ tín chỉ lên lớp bằng 01 tiết lên lớp và 02 tiết tự học
  • Một giờ tín chỉ thực hành bằng 02 tiết thực hành và 01 tiết tự học
  • Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 03 tiết tự học bắt buộc nhưng được kiểm tra đánh giá.

Các bạn có thể hiểu nôm na là: số tín chỉ là khối lượng của môn học, môn nào càng nhiều tín chỉ thì học càng nặng, học phí cũng được tính theo tín chỉ, hiện tại học phí trên mỗi tín chỉ là 168.000 đồng.

ĐIỂM TÍCH LŨY

Điểm tích lũy là điểm trung bình chung tất cả các môn học trong cả khóa học của mình.

ĐIỂM RÈN LUYỆN

I - Đánh giá điểm rèn luyện

3.1.1 Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100 cho từng học kỳ, bằng tổng điểm đạt của 5 nội dung: đối với mỗi nội dung có thể được cộng, (thưởng) điểm và trừ (phạt) điểm, nhưng tổng số điểm mỗi nội dung đánh giá không vượt quá điểm tối đa của nội dung đánh giá tương ứng, tối thiểu là 0, không cho điểm lẻ.

1. Ý thức học tập và nghiên cứu khoa học 0 ÷ 30
2. Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị và của ĐHQGHN 0 ÷ 25
3. Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội 0 ÷ 20
4. Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng 0 ÷ 15
5. Ý thức và kết quả tham gia công tác phụ trách lớp, đoàn thể, các tổ chức khác trong đơn vị hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện của sinh viên 0 ÷ 10
Tổng cộng 0 ÷100

 

3.1.2. Có mức điểm chuẩn chung về từng nội dung cho sinh viên không vi phạm nội quy, quy chế và quy định của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN, Trường Đại học Công nghệ và nơi cư trú (thường trú, tạm trú). Tổng của 5 mức điểm chuẩn này là 70 điểm. Sau đó sẽ cộng (thưởng) điểm, trừ (phạt) điểm chi tiết trong mỗi nội dung.

 

3.1.3. Không đánh giá kết quả rèn luyện trong thời gian sinh viên nghỉ học có thời hạn vì lý do cá nhân (sức khỏe yếu, hoàn cảnh gia đình khó khăn, …) và sau đó được nhà trường xem xét cho học tiếp.

3.1.4. Điểm rèn luyện của năm học: là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó.

3.1.5. Điểm rèn luyện toàn khóa được tính theo công thức:

trong đó:

+ R là điểm rèn luyện toàn khoá;

+ ri là điểm rèn luyện của năm học thứ i;

+ ni là hệ số của năm học thứ i, cụ thể như sau: n1=1; n2=1,2; n3=1,4; n4 =1,6; n5=1,8;

+ N là tổng số năm học của toàn khóa học, nếu năm học cuối chưa đủ một năm học thì được tính tròn thành một năm học.

3.1.6. Phân loại kết quả rèn luyện:

Xuất sắc (từ 90 đến 100 điểm)

Tốt (từ 80 đến 89 điểm

Khá (từ 70 đến 79 điểm)

Trung bình khá (từ 60 đến 69 điểm)

Trung bình (từ 50 đến 59 điểm)

Yếu (từ 30 đến 49 điểm)

Kém (từ 0 đến 29 điểm)

Sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên thuộc học kỳ nào, khi phân loại kết quả rèn luyện của học kỳ đó không vượt quá loại Trung bình.

II - Cách tính điểm rèn luyện

3.2.1. Ý thức học tập

Điểm chuẩn: 30 điểm.

Trừ điểm:

– Học lực Yếu: -3đ

– Bị cảnh báo học vụ: -5đ

– Đăng ký học không đủ số tín chỉ theo quy định: -5đ

– Không tham gia NCKH theo quy định (đối với sinh viên NVCL) -5đ/lần

– Bị cấm thi do Giáo viên môn học đề nghị hoặc bỏ thi cuối kỳ không có lý do: -2đ/1 môn học.

– Bị kỷ luật khiển trách/cảnh cáo/đình chỉ thi, ít nhất 1 môn học: Trừ 25% (một phần tư)/50% (một nửa)/100% (toàn bộ) tổng số điểm của Nội dung 1.

1. Cách chuyển đổi điểm từ hệ 10 sang hệ 4

Điểm hệ 10
Điểm hệ 4 chữ
Điểm hệ 4 số
Xếp loại
Từ 8,5 đến 10
A
4
Giỏi
Từ 7,0 đến 8,4
B
3
Khá
Từ 5,5 đến 6,9
C
2
Trung bình
Từ 4,0 – 5,4
D
1
Trung bình yếu
Từ 0 đến dưới 4
F
0
Kém

Điểm hệ 4 không tính điểm lẻ (thập phân).

 

2. Cách tính điểm

Ví dụ có bảng điểm sau

Môn học

Số tín chỉ

Điểm hệ 4

Tính

Môn 1 – HK1

3

4

3×4 =12

Môn 2 – HK1

4

3

4×3 =12

Môn 3 – HK2

1

2

1×2 =2

Cộng

8 TC

26

Điểm trung bình tích lũy :  26 / 8 = 3.25

3.2.2. Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường

Điểm chuẩn: 25 điểm.

Trừ điểm:

– Nộp không đúng hạn học phí hoặc một khoản kinh phí: -5đ/lần.

– Đăng ký học quá hạn (nếu được chấp nhận): -2đ.

– Không đến theo Giấy triệu tập: -5đ/lần.

– Trả quá hạn giấy tờ/hồ sơ đã được phép mượn: -5đ/lần.

– Không tham gia Bảo hiểm Y tế: -5đ.

– Vi phạm quy định nơi cư trú (có thông báo bằng văn bản gửi về Trường): -10đ/lần.

– Có quyết định kỷ luật (mức Cảnh cáo trở lên: toàn bộ Nội dung 2 cho 0 điểm, mức Khiển trách: trừ 50% tổng số điểm của Nội dung 2, mức Phê bình: trừ 25% tổng số điểm của Nội dung 2).

3.2.3. Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội

Điểm chuẩn: 0 điểm.

Cộng điểm:

– Tham gia đầy đủ các hoạt động của chi đoàn và tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chính trị theo triệu tập (nếu có) của Nhà trường: (+10đ)

– Tham gia văn nghệ, thể thao, câu lạc bộ, hoạt động tình nguyện của Khoa, Trường/Đoàn Thanh niên/Hội Sinh viên, ĐHQGHN, Thành phố, Trung ương/Bộ, tham gia quảng bá hình ảnh nhà trường, trợ giúp mùa thi.. (có xác nhận của các cấp có thẩm quyền) +2đ/ hoạt động

Trừ điểm:

– Không tham gia sinh hoạt chính trị (nếu có) theo quy định: -2đ/buổi

3.2.4. Về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng

Điểm chuẩn: 15 điểm.

Trừ điểm:

– Có Thông báo bằng văn bản về việc không chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, vi phạm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông, … của các cấp có thẩm quyền: -5đ/lần.

– Không có tinh thần giúp đỡ bạn bè, không thể hiện tinh thần đoàn kết tập thể, …: -5đ/lần.

3.2.5. Ý thức và kết quả tham gia công tác phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường hoặc đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên

Điểm chuẩn: 0 điểm.

Cộng điểm:

– Tham gia và được đánh giá là hoàn thành trách nhiệm: trong Ban cán sự Lớp khóa học, Lớp trưởng Lớp môn học, trong Ban chấp hành Chi đoàn/Liên chi đoàn/Đoàn trường/Hội sinh viên, Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ, …: +10đ.

– Đạt thành tích cao trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+  Học lực (Giỏi, Xuất sắc): +10đ

+ Tham gia các cuộc thi chuyên môn như Procon, Olympic, An toàn thông tin…: +5đ/lần, nếu đạt giải được cộng thêm: +5đ.

+ Tham gia NCKH: +5đ, nếu đạt giải NCKH các cấp hoặc Có báo cáo tại Hội nghị NCKH/bài báo đăng trên các tạp chí trong và ngoài nước được cộng thêm: +5đ.

– Đạt thành tích tu dưỡng đặc biệt và được kết nạp Đảng: +10đ

III - CÁCH TÍNH ĐIỂM ĐÁNH GIÁ BỘ PHẬN, ĐIỂM MÔN HỌC

4.1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), có lẻ đến một chữ số thập phân.

4.2. Điểm môn học là tổng của điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc môn học sau khi đã tính trọng số được quy định trong đề cương môn học và được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ.

a, Loại đạt:

  1. b) Loại không đạt: Dưới 4,0     tương ứng với       F
  2. c) Đối với những môn học chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau:

I – Chưa đủ điểm đánh giá bộ phận

X – Chưa nhận được kết quả thi kết thúc môn học

  1. d) Đối với những môn học được Thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép chuyển điểm hoặc được đánh giá đầu học kỳ (nếu có), khi xếp mức đánh giá sử dụng ký hiệu R viết sau điểm môn học.

4.3  Việc xếp loại các mức điểm A+,A, B+, B, C+,C, D+, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

  1. a) Những môn học mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0 (không);
  2. b) Chuyển đổi từ mức đánh giá I, sau khi đã có các kết quả điểm đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;
  3. c) Chuyển đổi từ mức đánh giá X, sau khi nhận được kết quả thi kết thúc môn học

4.4. Việc xếp loại theo mức đánh giá I được áp dụng cho các trường hợp:

  1. a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc môn học, sinh viên bị ốm hoặc bị tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi được Thủ trưởng đơn vị đào tạo cho phép;
  2. b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì lý do khách quan và được Thủ trưởng đơn vị đào tạo chấp thuận.

Trừ các trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định, trong học kỳ kế tiếp, sinh viên nhận mức đánh giá I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp.

4.5. Việc xếp loại theo mức đánh giá X được áp dụng đối với những môn học mà phòng Đào tạo chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ giảng viên phụ trách môn học.

CÁCH TÍNH ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG

5.1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi môn học phải được quy đổi qua điểm số như sau:

5.2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

trong đó:

A: là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy

i: là số thứ tự môn học

ai: là điểm của môn học thứ i

ni: là số tín chỉ của môn học thứ i

n: là tổng số môn học trong học kỳ hoặc tổng số môn học đã tích lũy.

Kết quả đánh giá môn học giáo dục quốc phòng-an ninh, giáo dục thể chất, kỹ năng mềm không tính vào điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy.

Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét buộc thôi học, nghỉ học tạm thời, đăng ký học bằng kép, học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ.

Điểm trung bình chung tích lũy được dùng để xét buộc thôi học, xếp loại học lực, xếp hạng tốt nghiệp.

XẾP LOẠI HỌC LỰC

Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng ký trong học kỳ kế tiếp. Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểm sau khi sinh viên đã đăng ký môn học, sinh viên phải rút bớt môn học trong giới hạn khối lượng quy định.

Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau:

a) Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

b) Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

c) Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

d) Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49;

e) Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.

Tham khảo: http://sguet.com/

Click để tham gia bình luận

Để lại một bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

To Top